1. Công nghệ Rfid là gì. RFID (Radio Frequency Identification) hay Nhận dạng tần số vô tuyến là một công nghệ sử dụng sóng vô tuyến để tự động phát hiện và theo dõi các nhãn gắn trên các đối tượng. Nói cách khác, RFID là một hệ thống nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho Việt Nam từng bước ứng dụng công nghệ RFID. Việt Nam đã ứng dụng công nghệ RFID trong việc thu phí theo hình thức điện tử không dừng (ETC). Trạm thu phí không dừng (ETC). Công ty Cổ phần Giao thông số Việt Nam (VDTC) cho biết, công nghệ RFID phù hợp với văn hóa, môi trường Hội nghị không chỉ đánh dấu sự tiếp nối trọng trách xây dựng diễn đàn cho nhà khoa học thông báo các kết quả nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dệt may, da-giày mà còn tạo cơ hội để các nhà khoa học và doanh nghiệp trao đổi, tìm kiếm cơ hội hợp tác, đầu tư, Công nghệ RFID và ứng dụng. Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification – Nhận dạng tần số sóng vô tuyến) là một thuật ngữ chung cho các công nghệ sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng người hoặc vật từ khoảng cách vài xen-ti-mét đến vài mét. Công nghệ RFID Khi kẻ gian mở được khóa điện, nhưng không có thẻ RFID, hệ thống không nhận được thông tin trùng khớp từ thẻ RFID, sau 3s nó sẽ điều khiển cấp nguồn cho còi và còi CÔNG TY TNHH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ DUY ANH; Tên quốc tế: DUY ANH SERVICE AND TECHNOLOGY APPLICATION COMPANY LIMITED: Tên viết tắt: DUY ANH STA CO., LTD: Mã số thuế: 0110156666: Địa chỉ: Thôn Bãi Thụy, Xã Đồng Tháp, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam: Người đại Bộ câu hỏi trắc nghiệm công nghê 10 - Thiết kế công nghệ cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm bài 6: Ứng dụng của một số công nghệ mới. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo Vay Nhanh Fast Money. RFID là gì? Công nghệ RFID - Thẻ RFID - Antenna Công nghệ mã số mã vạch giúp công việc quản lý, kiểm soát hàng hóa/sản phẩm/vật liệu trở nên dễ dàng, hiệu quả và chất lượng hơn tuy nhiên với sự phát triển của khoa học và nhu cầu sử dụng ngày càng nâng cao hơn của xã hội sự ra đời của RFID là một bước tiến công nghệ mà bạn không nên bỏ qua. Cùng Thế Giới Mã Vạch tìm hiểu chi tiết hơn RFID là gì? Công nghệ RFID - Thẻ RFID - Antenna quan nội dung sau. RFID - CÔNG NGHỆ RFID LÀ GÌ? RFID được viết tắt lại của cụm từ Radio Frequency Identification có thể được dịch thành nhận dạng qua tần số vô tuyến, là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định và theo dõi các thẻ nhận dạng được gắn vào vật thể. Hay có thể hiểu, RFID là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50cm tới 10 mét mà không cần tiếp xúc gần. Công nghệ đọc dữ liệu này không sử dụng tia sáng như mã vạch, không tiếp xúc trực tiếp thậm chí có một vài loại thẻ có thể được đọc xuyên qua các môi trường, vật liệu như Bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn, và các điều kiện môi trường thách thức khác mà mã vạch và các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả. Công nghệ RFID LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA RFID Công nghệ tần số vô tuyến được phát hiện vào đầu thế kỷ XX. Nhà vật lí Nga Leon Theremin được cho là đã tạo ra thiết bị RFID đầu tiên vào năm 1946 Scanlon, 2003. Sự phát triển của RFID có thể được thống kê theo các cột mốc dưới đây Những năm 1920 Radar phát triển như một công nghệ ở Mỹ những năm 1920. RFID kết hợp sóng vô tuyến và radar, đã được phát triển. Năm 1930 Anh quốc đã sử dụng một transponder của IFF để phân biệt máy bay của đối phương trong Thế chiến II. Năm 1940 RFID Phát Minh. Radar được tinh chế. Harry Stockman xuất bản “Truyền thông bằng các phương tiện phản chiếu”. Năm 1950 Thời gian nghiên cứu và phát triển Các công nghệ liên quan đến RFID được khám phá trong phòng thí nghiệm. Các thiết kế cho các hệ thống transponder tầm xa cho máy bay. Năm 1960 Các ứng dụng dồi dào Bắt đầu áp dụng công nghệ tần số vô tuyến điện cho các thiết bị nhắm vào các thị trường ngoài quân đội. Các công ty Sensormatic, Checkpoint và Knogo phát triển thiết bị giám sát điện tử EAS - “Thẻ 1-bit” Năm 1970 Ứng Dụng Trong Công Việc Các viện nghiên cứu, các công ty phòng thí nghiệm của chính phủ và các nhà nghiên cứu độc lập làm việc phát triển công nghệ RFID chủ yếu nhằm thu thập số điện thoại, theo dõi động vật và xe và tự động hóa nhà máy. Mở rộng thương mại năm 1980 Châu Âu và Mỹ áp dụng RFID cho các hệ thống vận chuyển, theo dõi động vật, và các ứng dụng kinh doanh. Năm 1990 RFID trở nên phổ biến Sử dụng RFID rất phổ biến và các tiêu chuẩn bắt đầu xuất hiện. RFID được sử dụng rộng rãi bởi người tiêu dùng và các công ty trên toàn cầu. Những cải tiến RFID năm 2000 Cải tiến công nghệ dẫn đến sự thu nhỏ. Chi phí của RFID tiếp tục giảm. MỘT HỆ THỐNG RFID HOÀN CHỈNH CẦN NHỮNG GÌ? - THẺ RFID Thành phần được gán lên đối tượng có lưu trữ và truyền dữ liệu đến một reader trong một môi trường không tiếp xúc bằng sóng vô tuyến. Có 2 loại thẻ RFID là RFID passive tag Thẻ RFID bị động và RFID active tag Thẻ RFID chủ động Passive tags Không có nguồn năng lượng riêng và nhận năng lượng từ thiết bị đọc, chờ được kích hoạt bởi sóng tương tác từ đầu đọc RFID, khoảng cách đọc ngắn, phạm vi chỉ cách nhau một vài mét. Tuy nhiên trên thực tế thì khoảng cách này còn phụ thuộc vào tần số truyền sóng, cấu hình của thiết bị, và các yếu tố ngoại cảnh của môi trường bên ngoài. Active tags Được nuôi bằng PIN, sử dụng với khoảng cách đọc lớn. Tự tạo ra nguồn năng lượng riêng để phát sóng tín hiệu liên tục. RFID active tag cho phép khoảng cách đọc xa hơn RFID là RFID passive tag, vậy nên chi phí đầu tư cũng sẽ có phần cao hơn. Ngoài ra kích thước của loại thẻ RFID này cũng sẽ có phần lớn hơn nhiều loại thẻ RFID khác. Hiện nay có các dạng thẻ RFID thường được ứng dụng như RFID chip có bọc nhựa cứng bên ngoài với hình dạng tựa như tem từ, RFID label dạng nhãn dùng cho quần áo, giày dép. Ngoài ra chúng ta còn có loại thẻ RFID Bán tích cực Semi-active, cũng như bán thụ động semi-passive. Nó có một nguồn năng lượng bên trong chẳng hạn là bộ pin. Tuy nhiên trong quá trình truyền dữ liệu, tag bán tích cực sử dụng nguồn từ reader. Thẻ RFID bán tích cực không sử dụng tín hiệu của reader như tag thụ động, nó tự kích động, nó có thể đọc ở khoảng cách xa hơn tag thụ động lên đến 100 feet xấp xỉ m với điều kiện lý tưởng bằng cách sử dụng mô hình tán xạ đã được điều chế modulated back scatter trong UHF và sóng vi ba. - ĐẦU ĐỌC RFID RFID READER Đầu đọc RFID được thiết lập để tạo ra một không gian cho việc truy vấn thẻ RFID, nơi các thẻ RFID đưa vào đều có thể thực hiện quá trình truy vấn. Các đầu đọc có thể được cầm tay hoặc bố trí trên các xe đẩy hàng hoặc phương tiện giao thông. Có 3 loại Hệ thống Passive Reader Active Tag PRAT Đầu đọc thụ động cho thẻ chủ động có một đầu đọc nhận tín hiệu sóng vô tuyến từ các thẻ active. Tầm hoạt động trong khoảng 1–2,000 feet 0–600 m. Hệ thống Active Reader Passive Tag ARPT Đầu đọc chủ động cho thẻ bị động đầu đọc chủ động truyền tín hiệu truy vấn và nhận phản hồi xác thực từ các thẻ passive. Hệ thống Active Reader Active Tag ARAT Đầu đọc thẻ chủ động cho thẻ chủ động. Bao gồm đầu đọc RFID cố định và đầu đọc RFID cầm tay Đầu đọc RFID cố định được lắp trên tường, trên cổng hoặc vài nơi thích hợp nằm trong phạm vi đọc. Những nơi lắp đặt là chỗ cố định. Dòng thiết bị này cần được sử dụng chung cùng Antenna để đọc được các thẻ RFID. Mỗi đầu đọc RFID cố định có thể kết hợp tối đa cùng 4 Antenna. Chi phí đầu tư thường tiết kiệm hơn dòng cầm tay. Đầu đọc RFID cầm tay là dạng reader di động, thường có antenna, bộ điều khiến bên trong với khả năng ứng dụng mang đến sự linh hoạt, thuận tiện cao cho người vận hành. Cho phép người dùng quét các sản phẩm gắn tag trong các trường hợp không thể di chuyển sản phẩm tới đầu đọc RFID cố định - ANTENNA ĂNG TEN RFID Được gắn vào vi mạch trong thẻ RFID, lấy năng lượng từ tín hiệu của Reader để làm tăng sinh lực cho RFID tag hoạt động tức gửi hoặc nhận dữ liệu từ reader. Anten là trung tâm đối với hoạt động của tag. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG RFID Hệ thống RFID sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio, không cần tiếp xúc trực tiếp, không sử dụng tia sáng như mã vạch. Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz. Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần tiếp xúc vật lý. Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường như bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác. Có thể nhận dạng mọi thẻ RFID trong phạm vi quản lý. LỢI ÍCH KHI ỨNG DỤNG RFID Cung cấp dữ liệu theo thời gian thực cho phép thông tin được lưu lại một cách tức thời và bất cứ đâu thuận tiện nhất đặc biệt là những lúc hệ thống quản lý quá tải không thể truy cập. Giúp nâng cao hiệu quả làm việc cho khu vực. Tăng hiệu quả quy trình vận hành nhờ khả năng thu thập nhanh dữ liệu ở góc khuất, trên cao,… đặc biệt là có thể thu nhiều thông tin cùng một lúc. Giảm chi phí doanh nghiệp thông tin do các thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn thông tin được gắn vào đồ vật. Giảm chi phí doanh nghiệp, các thẻ RFID có độ bền cao đặc biệt khả năng lưu trữ được lượng thông tin lớn cho phép người dùng chỉ cần đầu tư 1 lần cho suốt vòng đời quản lý đối tượng. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG Khi hoạt động, RFID reader phát ra sóng điện từ ở một tần số nhất định, lúc này nếu RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho RFID Reader biết mã số của mình. Khoảng cách đọc phụ thuộc vào một số thông số và điều kiện cụ thể, tùy thuộc vào thẻ là Active hay Passive Tag, RFID Passive có khoảng cách đọc < 3 feet, tùy thuộc vào dải tần số của đầu đọc. Hệ thống RFID sử dụng dải tần UHF sẽ có khoảng cách đọc lớn hơn có thể lên tới 300 feet 100 m. Tần số hoạt động của hệ thống thường gặp Tần số thấp - Low frequency 125 KHz Dải đọc ngắn tốc độ đọc thấp. Dải tần cao - High frequency MHz Khoảng cách đọc ngắn tốc độ đọc trung bình. Phần lớn thẻ Passive sử dụng dải này. Dải tần cao hơn - High frequency Dải đọc từ ngắn đến trung bình, tốc độ đọc trung bình đến cao. Phần lớn thẻ Active sử dụng tần số này. Dải siêu cao tần - UHF frequency 868-928 MHz Dải đọc rộng Tốc độ đọc cao. Phần lớn dùng thẻ Active và một số thẻ Passive cao tần sử dụng dải này. Dải vi sóng - Microwave GHz Dải đọc rộng tốc độ đọc lớn. Nguyên lý hoạt động của RFID ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA RFID Ưu điểm của RFID Nhận diện thẻ trong tầm quản lý mà không cần thiết lập đường ngắm. Có thể viết lại hoặc sửa đổi dữ liệu thẻ. Hợp lý hóa theo dõi tài sản sử dụng RFID để theo dõi các container, pallet và các tài sản đắt tiền khác, cung cấp khả năng truy nguồn gốc của cả container và nội dung của nó. Tăng cường khả năng hiển thị chuỗi cung ứng. RFID giúp việc theo dõi được tự động hóa và xảy ra thường xuyên hơn cung cấp chi tiết hơn cho các hoạt động sản xuất thông qua các cập nhật thời gian thực. Tiết kiệm chi phí nhân công và thời gian vận hành đặc biệt trong việc kiểm hàng tồn. RFID hiển thị nhanh chóng các báo cáo nhờ việc bao trùm sóng vô tuyến lên toàn bộ sản phẩm tại kho. Nhược điểm của RFID RFID đắt hơn mã vạch nên lựa chọn ứng dụng vòng kín liên quan đến các tài sản có thể tái sử dụng để chi phí thẻ có thể được khấu hao theo thời gian. Hầu hết các đối tác thương mại không sử dụng RFID làm xuất hiện những khoảng trống trong tầm nhìn. RFID phức tạp hơn mã vạch nên quá trình cấu hình, thiết lập và lắp đặt ban đầu đặt ra nhiều vấn đề yêu cầu thử nghiệm ở mỗi khu vực làm việc. Quản lý dữ liệu yêu cầu phải có hệ thống quản lý để biến lượng dữ liệu khổng lồ chi tiết đó thành thông tin kinh doanh hữu ích. Có thể thấy RFID là công nghệ quản lý, phát hiện cực mạnh nhưng việc triển khai sử dụng cũng cần tỉ mỉ đo đạc để tối ưu nhất những tiềm năng của nó. ỨNG DỤNG CỦA RFID Mang lại hiệu quả cao trong quản lý, công nghệ RFID được ứng dụng trong nhiều khu vực Trong việc quản lý kho phân loại vật tư, sản phẩm trong kho thông qua hệ thống RFID tag được gắn lên từng vật tư. Các dữ liệu thực tế của kho như vị trí, số lượng, phân loại sẽ được thu thập, lưu trữ, hiển thị tại hệ thống máy chủ của kho hỗ trợ cho các thao tác xuất nhập kho nhanh và hiệu quả hơn. Trong sản xuất theo dây chuyền giúp xác định rõ bán thành phẩm đang được gia công ở công đoạn nào và kiểm soát được theo thời gian thực tránh các lỗi phát sinh hoặc sự tồn đọng bán thành phẩm trên dây truyền. Trong việc bảo quản, vận chuyển sử dụng cho quá trình theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kiểm soát sản phẩm ở điều kiện tối ưu. Ngoài ra còn rất nhiều ứng dụng khác như quản lý bãi giữ xe, nuôi trồng thủy sản, quản lý thư viện,... đang được ứng dụng trên thị trường. Ứng dụng RFID trong thu gom rác Mong rằng với các thông tin cụ thể trên có thể phần nào giải đáp cho bạn đọc về công nghệ RFID. Nếu còn có thêm những thắc mắc đừng ngần ngại mà liên hệ này tới Thế Giới Mã Vạch, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp và cung cấp những thông tin chính xác nhất tới bạn. Công nghệ RFID đang ngày càng được ứng dụng phổ biến và rộng rãi trên tất các lĩnh vực đời sống. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết được cách sử dụng cũng như ứng dụng tuyệt vời của nó. Cùng Thế Giới Mã Vạch tìm hiểu chi tiết nguyên lý hoạt động và ứng dụng công nghệ RFID vào các lĩnh vực đời sống nhé. Nguyên lý hoạt động của công nghệ RFID RFID là một công nghệ nhận dạng thông qua sóng vô tuyến. Loại sóng vô tuyến được sử dụng là 125Khz hoặc 900Mhz. Một thiết bị RFID bao gồm 2 thành phần là thẻ RFID và đầu đọc. + Thẻ RFID là thiết bị phát ra tín hiệu sóng vô tuyến nhờ con chip siêu nhỏ được gắn bên trong thẻ. Khi sử dụng người dùng sẽ gắn các thẻ này lên các sản phẩm, hàng hóa cần theo dõi. Mỗi thẻ RFID cũng có một mã số nhất định không được trùng với nhau. + Đầu đọc RFID là thiết bị được gắn anten thu sóng vô tuyến phát ra từ thẻ RFID. Đầu thu RFID cho phép thu sóng vô tuyến từ thẻ RFID trong phạm vi từ – 30m. Dữ liệu sau khi thu nhận sẽ được truyền thẳng về hệ thống máy chủ và lưu giữ ở đó. Nguyên lý hoạt động Công nghệ RFID hoạt động bằng cách đầu đọc RFID sẽ phát ra một tần số sóng vô tuyến ở tần số nhất định. Nếu thẻ RFID nằm trong vùng và có tần số trùng khớp với đầu đọc thì chúng sẽ thu nhận sóng vô tuyến đó, sau đó phát ngược lại cho đầu đọc biết mã số của mình. Dữ liệu sẽ được truyền về trung tâm máy chủ từ đó người quản lý có thể dễ dàng nhận biết các thông tin liên quan đến vật được gắn thẻ RFID. Ưu điểm nổi bật của công nghệ RFID Do sử dụng sóng vô tuyến nên thông tin có thể truyền qua bất kỳ khoảng cách nhỏ nào mà không cần xảy ra tiếp xúc vật lý. Đầu đọc RFID có thể đọc xuyên qua cả các vật liệu như bê tông, sương mù, băng tuyết, đá,… mà công nghệ mã vạch không thể làm được. Công nghệ RFID có tính bảo mật vô cùng cao. Thông thường 32 bit tương đương với 4 tỷ mã số RFID cho thẻ khác nhau. Xác suất trùng hợp là ¼ tỷ. Do sử dụng sóng vô tuyến nên thông tin có thể truyền qua bất kỳ khoảng cách nhỏ nào mà không cần xảy ra tiếp xúc vật lý. Đầu đọc RFID có thể đọc xuyên qua cả các vật liệu như bê tông, sương mù, băng tuyết, đá,… mà công nghệ mã vạch không thể làm được. Công nghệ RFID có tính bảo mật vô cùng cao. Thông thường 32 bit tương đương với 4 tỷ mã số R FID cho thẻ khác nhau. Xác suất trùng hợp là ¼ tỷ. Ứng dụng công nghệ RFID trong các lĩnh vực kinh doanh Công nghệ RFID được ứng dụng nhiều nhất trong lĩnh vực quản lý hàng tồn kho. Cụ thể, các thẻ RFID sẽ được gắn lên từng mặt hàng trong khi đông lạnh. Khi đó, nhà sản xuất sẽ biết được nhiệt độ trong kho lạnh cùng tình trạng hàng hóa như thế nào. Các thể RFID này sẽ truyền dữ liệu liên tục qua đầu đọc, dữ liệu được đầu đọc thu được sẽ tiếp tục truyền về máy tính trung tâm và được lưu lại tại đó. Chỉ cần truy cập vào internet bạn có thể theo dõi được tình trạng kho hàng của mình ở bất cứ nơi đâu qua phần mềm kiểm kho. Ứng dụng công nghệ RFID trong hệ thống kiểm soát ra vào được thực hiện bằng cách cung cấp thẻ RFID với mã số khác nhau cho từng đối tượng. Cửa sẽ được liên kết với đầu đọc, chỉ mở khi đầu đọc dò tìm thấy thông tin trùng khớp trên hệ thống về quyền người này có được vào hay không. Nếu các thông tin cho thấy người đó không có quyền vào thì cửa sẽ không mở. Đối với lĩnh vực khoa học, người ta có thể cấy thẻ RFID vào dưới lớp da của vật nuôi để theo dõi sự phát triển. Đồng thời vị trí của vật nuôi cũng được theo dõi, tránh tình trạng bị mất cắp. Trong thư viện, thẻ RFID được gắn lên các đầu sách giúp người quản lý thư viện nắm bắt được số lượng sách. Các thông tin như thời gian nhập sách, thể loại sách, người mượn, ngày mượn, ngày trả đều được ghi chú vào thẻ. Khi muốn tìm kiếm bất kỳ một quyển sách nào thủ thư sẽ thực hiện rất dễ dàng. Đồng thời, ứng dụng công nghệ RFID cũng giúp hạn chế tối đa tình trạng ăn cắp sách. Tại một số siêu thị, khách hàng bỏ bất kỳ sản phẩm nào vào xe đẩy tất cả sản phẩm đều được gắn thẻ RFID và đi qua cổng giám sát có gắn đầu đọc thì tất cả các thông tin về sản phẩm bên trong xe đẩy hàng của bạn đều được nhận dạng. Số tiền cần phải thanh toán sẽ được tự động trừ vào tài khoản ngân hàng liên kết của bạn. Ứng dụng công nghệ RFID vào siêu thị giúp giảm thiểu rất nhiều thời gian thanh toán tại quầy, loại bỏ hoàn toàn tình trạng ùn ứ khách hàng. Ứng dụng công nghệ RFID cũng được ứng dụng trong các hệ thống thu phí cầu đường. Cụ thể, tại TPHCM, công nghệ RFID được triển khai áp dụng tại trạm thu phí Xa lộ Hà Nội. ——————————————Trên đây là tất cả những thông tin cơ bản liên quan đến nguyên lý hoạt động và ứng dụng công nghệ RFID. Để hiểu rõ hơn hoặc có những thắc mắc chưa được giải đáp trong bài viết trên hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua các thông tin sau để được tư vấn hỗ trợ nhé. Công nghệ RFID là gì? Ứng dụng của RFID Sự ra đời của thẻ RFID quả là một ý tưởng độc đáo Thẻ RFID có thể thay thế cho các mã vạch trên các sản phẩm có bán tại các siêu thị bán lẻ và thay thế công nghệ tìm dấu vết bằng những máy phát radio nhỏ và không đắt tiền lắm. Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào cả. Đó là những gì mà RFID công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng radio có thể mang tới. Công nghệ RFID là gì? RFID là kỹ thuật nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. • Kỹ thuật RFID có liên quan đến hệ thống không dây cho phép một thiết bị đọc thông tin được chứa trong một chip không tiếp xúc trực tiếp ở khỏang cách xa, mà không thực hiện bất kỳ giao tiếp vật lý nào hoặc yêu cầu một sự nhìn thấy giữa hai cái. Nó cho ta phương pháp truyền và nhận dữ liệu từ một điểm đến điểm khác. Công nghệ RFID là gì • Kỹ thuật RFID đã có trong thương mại trong một số hình thức từ những năm 1970. Bây giờ nó là một phần trong cuộc sống hằng ngày, có thể thấy trong những chìa khóa xe hơi, thẻ lệ phí quốc lộ và các lọai thẻ truy cập an toàn, cũng như trong môi trường mà nơi đó việc đánh nhãn bằng mã số kẻ vạch trên hàng hóa yêu cầu giao tiếp vật lý hoặc nhìn thấy là không thực tế hoặc không hiệu quả lắm. • Dạng đơn giản nhất được sử dụng hiện nay hệ thống RFID bị động làm việc như sau một RFID reader truyền một tín hiệu tần số vô tuyến điện từ qua anten của nó đến một con chip không tiếp xúc. Reader nhận thông tin trở lại từ chip và gửi nó đến máy tính điều khiển đầu đọc và xử lý thông tin tìm được từ con chip. Các con chip không tiếp xúc không tích điện, chúng hoạt động bằng cách sử dụng năng lượng chúng nhận từ tín hiệu được gửi bởi một reader. Thành phần của một hệ thống RFID Một hệ thống RFID toàn diện bao gồm bốn thành phần 1. Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất. 2. Các reader hoặc sensor cái cảm biến để truy vấn các thẻ. 3. Anten 4. Server Nguyên lý làm việc của RFID Một hệ thống RFID có ba thành phần cơ bản thẻ, đầu đọc, và một host computer. Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói. Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sáp nhập thành các vách của các thùng chứa plastic được đúc. Còn một số khác được xây dựng thành miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó. Bởi vì các chip được sử dụng trong thẻ RFID có thể giữ một số lượng lớn dữ liệu, chúng có thể chứa thông tin như chuỗi số, thời dấu, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kỹ thuật, sổ sách y học, và lịch trình. Cũng như phát sóng tivi hay radio, hệ thốngs RFID cũng sử dụng bốn băng thông tần số chính tần số thấp LF, tần số cao HF, siêu cao tần UHF hoặc sóng cực ngắn viba. Các hệ thống trong siêu thị ngày nay hoạt động ở băng thông UHF, trong khi các hệ thốngs RFID cũ sử dụng băng thông LF và HF. Băng thông viba đang được để dành cho các ứng dụng trong tương lai. Các thẻ RFID có thể được cấp nguồn bởi một bộ pin thu nhỏ trong thẻ các thẻ active hoặc bởi một RFID reader mà nó “wake up” thẻ để yêu cầu trả lời khi thẻ đang trong phạm vi thẻ passive. Thẻ active RFID có thể được đọc xa 100 feet từ RFID reader và có thể là thẻ “thông minh” với bộ nhớ được viết lên và xóa như một ổ cứng máy tính hoặc là thẻ chỉ đọc. Thẻ passive RFID có thể được đọc xa RFID reader 20 feet và có nói chung là bộ nhớ chỉ đọc. Kích thước thẻ và giá cả, dải đọc, độ chính xác đọc/ghi, tốc độ dữ liệu và chức năng hệ thống thay đổi theo đặc điểm nêu ra trong thiết kế và dải tần hệ thống FRID sử dụng. RFID reader gồm một anten liên lạc với thẻ RFID và một đơn vị đo điện tử học đã được nối mạng với host computer. Đơn vị đo tiếp sóng giữa host computer và tất cả các thẻ trong phạm vi đọc của anten, cho phép một đầu đọc liên lạc với hàng trăm thẻ đồng thời. Nó cũng thực thi các chức năng bảo mật như mã hóa/ giải mã và xác thực người dùng. Đầu đọc RFID có thể phát hiện thẻ ngay cả khi không nhìn thấy chúng. Hầu hết các mạng RFID gồm nhiều thẻ và nhiều đầu đọc được nối mạng với nhau bởi một máy tính trung tâm, hầu như thường là một trạm làm việc gọn để bàn. Host xử lý dữ liệu mà các đầu đọc thu thập từ các thẻ và dịch nó giữa mạng RFID và các hệ thống kỹ thuật thông tin lớn hơn, mà nơi đó quản lý dây chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi. “Middleware” phần mềm nối hệ thống RFID với một hệ thống IT Information Technology quản lý luồng dữ liệu. Lợi ích của công nghệ RFID Với ưu điểm chính của việc sử dụng công nghệ RFID là không cần nhìn thấy đối tượng cũng có thể định danh được đối tượng, có độ bền cao, chịu được hoạt động trong các môi trường khắc nghiệt, việc truy cập không cần tiếp xúc có thể đọc được thẻ từ khoảng cách xa tới vài mét, không bị hỏng do tiếp xúc cơ học, có khả năng phân biệt nhiều thẻ hiện diện cùng một lúc.., thì việc quản lý thông tin bằng cách ứng dụng hệ thống RFID vào các lĩnh vực quản lý đối tượng, quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị, nghiên cứu động thực vật học, quản lý hàng hóa trong xí nghiệp hay nhà kho, quản lý xe cộ qua trạm thu phí, làm thẻ hộ chiếu … đã giúp các doanh nghiệp Giảm chi phí thông tin do các thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn thông tin được gắn vào đồ vật. Các thông tin đó có thể được thay đổi và cập nhật tại điểm sử dụng. Trong khi các mã vạch và trao đổi dữ liệu điện tử EDI Electronic Data Interchange giữa các máy tính luôn gặp phải một số hạn chế các mã vạch thông thường được đầu đọc quét qua nó và phải được đọc liên tục; các mã vạch không thể thay đổi một khi đã được in ra và dễ bị dính bụi và dễ bị trầy xước. Tăng độ chính xác do hệ thống RFID cho phép thông tin được lưu lại một cách tức thời và bất cứ đâu thuận tiện nhất. Cập nhật thông tin trạng thái bởi việc kết hợp các bộ cảm biển trên chíp đã cho phép chúng có khả năng thu thập các dữ liệu về các trạng thái mà chúng đã trải qua. Nhờ đó, RFID đã ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng trong cuộc sống. Theo nghiên cứu thị trường của hãng In-Stat cho biết, tính đến năm 2010 sẽ có 33 tỉ thẻ RFID được sản xuất ra trên phạm vi toàn cầu, gấp 25 lần sản lượng của năm 2005. Tổng thị phần có thể sẽ rất lớn tương đương với 14 tỉ đô la vào năm 2011. Và vì thế chi phí cho mỗi thẻ sẽ giảm xuống và các hướng phát triển mới sẽ xuất hiện ở khắp mọi nơi bao gồm cả khu vực tư doanh lẫn quốc doanh. Phạm vi ứng dụng Sau nhiều năm hứa hẹn,Wal-Mart và Bộ Quốc phòng Mỹ là hai trong số nhiều nơi đang chuyển sang dùng RFID với quy mô lớn. Công nghệ này hiện được ứng dụng để theo dõi tất tần tật mọi thứ, từ lọ thuốc đến con người. Theo các chuyên gia Mỹ cho biết, RFID không phải là ý tưởng mới nhưng các chuẩn RFID khác nhau đang dần tiến tới chỗ thống nhất, nên một sản phẩm mới như vi lý dữ liệu RFID của Reva Systems giúp cho việc quản lý, chỉnh sửa thông tin RFID ở các khâu kho bãi, phân phôi vô cùng dễ dàng. Vì vậy, việc Chính phủ Mỹ và Wal-Mart đầu tư mạnh tay cho RFID bởi công nghệ này chính là “con át chủ bài” để phát triển các ứng dụng có liên quan được thuận tiện hơn. Tuy nhiên, muốn làm chủ công nghệ RFID, trước hết phải nắm vững 3 thành tố chính máy quýet, tần số radio và kho hàng. Khác với mã vạch, mã bằng sóng radio có thể gặp phải một số vấn đề khi mạng không dây trục trặc. Thứ hai, kho hàng phải học cách tiếp nhận và xử lý những thông tin về mã RFID do máy quýet cung cấp, đồng thời tích hợp chúng vào trong những ứng dụng phần mềm khác. Ứng dụng của công nghệ RFID Bên cạnh việc triển khai tại Mỹ, công nghệ này còn được triển khai nhiều địa điểm khác trên thế giới như Khu vui chơi giải trí Water World của Singapore, người ta đã cấy thẻ RFID trên mình các con cá để dễ dàng nhận dạng chúng khi chúng bơi qua đầu đọc RFID. Hay thành phố Mexico, công an thành phố đã gắn thẻ RFID vào trong cơ thể của một số nhân viên để theo dõi và bảo vệ những trường hợp bị bắt cóc. Hoặc hãng sản xuất máy bay nổi tiếng Airbus của Pháp, người ta cũng ứng dụng công nghệ RFID trong hoạt động điều hành để giảm chi phí tập hợp thông tin, đồng thời tăng mức độ và phạm vi hoạt động hiện có…Đánh giá về hiệu quả của công nghệ RFID, các chuyên gia cho rằng, những hệ thống nhận dạng dữ liệu tự động không dây RFID hoàn toàn có thể giảm thiểu các sai sót về địa điểm, dây chuyền cung ứng và đánh cắp sản phẩm lên tới 90%, gia tăng hiệu suất từ 12 lên 15% và giảm thời gian kiểm đếm tồn kho từ 35 đến 40%, qua đó tạo dựng một lợi thế cạnh tranh rõ nét. Còn ông Kevin Ashton-Phó chủ tịch hãng Thing Magic, một nhà cung cấp lớn giải pháp RFID khẳng định “Bằng việc gắn thẻ RFID lên các vật dụng và mở bộ đầu đọc trên máy tính, các công ty đã giảm được rất nhiều thời gian và chi phí quản lý, trưng bày, bán hàng. Các nhân viên bán hàng cũng không phải đưa đầu dò đọc lướt lên mã vạch của sản phẩm nên việc tính tiền sẽ nhanh lẹ hơn. Vì thế, lợi nhuận kinh doanh của các siêu thị và nhà bán lẻ cao hơn trước, đồng thời khách hàng không phải mất nhiều thời gian xếp hàng chờ thanh toán”. Thế nhưng, hiện nay công nghệ này vẫn chưa phát huy được hết khả năng của mình do lực lượng am hiểu công nghệ thông tin trong việc quản lý chuỗi phân phối hàng bằng RFID còn ở mức khiêm tốn. Theo khảo sát của Hiệp hội ngành công nghệ máy tính CompTIA có tới 80% năm 2007 và 68,8% tính đến tháng 5/2008 câu trả lời cho thấy sự thiếu hiểu biết về công nghệ RFID. Vì vậy, để công nghệ RFID trở thành cánh tay đắc lực cho việc kinh doanh, các doanh nghiệp hãy kiên nhẫn và dành thêm thời gian để tìm hiểu để quan sát công nghệ RFID trước khi đưa vào ứng dụng. ========================================================================================================= LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN HỖ TRỢ TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH Hà Nội Số 11 Ngõ 2E Dịch Vọng – Cầu Giấy HCM 97 Đường Số 3 – Hiệp Bình Phước – TP. Thủ Đức SĐT/Zalo 0987 635 127 Website Fanpage Mỗi khi chúng ta mua một máy quét mã vạch hoặc máy in mã vạch, các nhà cung cấp thông tin thường tư vấn máy này có quét RFID được không,… Vậy công nghệ RFID là gì, nguyên lý làm việc và ứng dụng là gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin này trong bài viết sau đây của eParking nhé. Xem thêm Thẻ Từ Là Gì? Ứng Dụng Của Thẻ Từ Trong Hệ Thống Giữ Xe Máy Đọc Thẻ Từ Là Gì? Cấu Tạo Của Máy Đọc Thẻ Từ Mục lục bài viết1 Công nghệ RFID là gì? Khái Lịch sử2 Nguyên lý hoạt động của RFID3 Ưu nhược điểm của công nghệ Ưu Nhược điểm4 Đặc điểm của hệ thống sử dụng công nghệ RFID5 Hệ thống RFID gồm có những thiết bị nào?6 Ứng dụng của công nghệ RFID trong đời sống Trong quản lý Trong Quản trị chuỗi cung Trong thư Trong nuôi trồng thủy Hệ thống nhà thông Hệ thống y Hệ thống giao Trong hệ thống giữ xe thông minh Công nghệ RFID là gì? Khái niệm RFID Radio Frequency Identification là công nghệ sử dụng sóng vô tuyến để xác định đối tượng. Công nghệ này cho phép các đối tượng được xác định thông qua một hệ thống thu phát vô tuyến để từng đối tượng có thể được theo dõi, quản li. Một hệ thống RFID thường bao gồm hai thành phần chính, một thẻ chip RFID chứa thông tin và một đầu đọc, đọc thông tin trên chip. Tại Việt Nam, công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong các giải pháp quản lý nhân viên, thẻ thông minh hay chống trộm cắp hàng hóa trong siêu thị. Một ứng dụng khác mà công nghệ này mang lại lợi ích to lớn là sản xuất khóa chống trộm xe máy. Công nghệ RFID là gì? Lịch sử Những năm 1940 – Công nghệ radar được sử dụng để xác định đối phương và máy bay thiện chiến trong Thế chiến thứ hai. Về mặt kỹ thuật, đây là lần đầu tiên sử dụng công nghệ RFID. 1948 – Nhà khoa học và nhà phát minh Harry Stockman đã tạo ra RFID, đồng thời ghi nhận với phát minh này. 1963 – Nhà phát minh RF, Harrington đề xuất một khái niệm RFID mới, bao gồm việc phổ biến dữ liệu và thông tin. 1977 – Tấm giấy phép truyền RFID đầu tiên ra đời. 2000 – Tính đến thời điểm này, đã có hơn 1000 đơn đăng ký bằng sáng chế sử dụng công nghệ RFID. Năm 2015, giá trị thị trường RFID sẽ đạt 26 tỷ đô la Mỹ. Quy mô thị trường năm 2005 là 1,95 tỷ USD, tăng 24 tỷ USD. Nguyên lý hoạt động của RFID Thiết bị đọc RFID phát ra sóng điện từ ở một tần số cụ thể. Thiết bị phát ra mã thẻ RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ này và nhận năng lượng từ nó, truyền lại đến thiết bị RFID biết mã của mình. Tại thời điểm đó, RFID reader biết thẻ nào đang hoạt động trong vùng sóng điện từ. Nguyên lý hoạt động của RFID Ưu nhược điểm của công nghệ RFID Ưu điểm Có thể lưu dấu, kiểm soát các đối tượng mà không cần phải sắp xếp. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian xử lý dữ liệu ở trên hệ thống RFID Kiểm kê với tốc độ cao mà không cần phải tiếp xúc. Có nhiều đối tượng quét cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ chỉ trong vòng 1 giây. Tiết kiệm được thời gian đếm đối tượng. Khả năng đọc ghi dữ liệu nhiều lần. Có một số loại thẻ cho phép ghi và ghi lại nhiều lần. Trong trường hợp tái sử dụng thẻ RFID đây là một cơ hội giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí Thẻ RFID có thể hoạt động tốt trong những môi trường không thuận lợi. Ưu điểm sử dụng công nghệ RFID Triển khai hệ thống RFID sẽ giúp tăng năng suất, tự động hoá nhiều quá trình sản xuất, nhằm tăng sự thỏa mãn của khách hàng và tăng lợi nhuận như môi trường ấm, nóng, bụi, bẩn, môi trường bị ăn mòn hay hay có sự va chạm. Nhược điểm Chi phí triển khai cao Khả năng kiểm soát thiết bị còn hạn chế Thẻ dễ bị nhiễu sóng khi ở trong môi trường nước và kim loại Đầu đọc có thể đọc chồng lên nhau. Dù công nghệ RFID có nhiều ưu điểm và lợi thế để phát triển nhưng vẫn còn tồn đọng một số nhược điểm cần được khắc phục trong tương lai. Đặc điểm của hệ thống sử dụng công nghệ RFID Hệ thống công nghệ RFID chính là sự dụng công nghệ không dây thu phát sóng radio, không sử dụng tia sáng như mã vạch QR Code, Barcode. Do đó, thông tin có thể truyền tải mà không cần phải có sự tiếp xúc vật lý nào Đặc điểm hệ thống sử dụng công nghệ RFID RFID có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường, vật liệu như bê tông, sương mù, tuyết, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường khác mà mã vạch hay các công nghệ khác không thể nào phát huy hiệu quả được. Dải tần số thường được sử dụng khi triển khai hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz Hệ thống RFID gồm có những thiết bị nào? Đối với một hệ thống sử dụng công nghệ RFID thì thông thường nó sẽ gồm 2 thành phần chính đó là thẻ tag và đầu đọc để đọc thông tin ở trên con chip. Cụ thể Các thiết bị của hệ thống RFID Thẻ RFID là một thiết bị có thể thay thế các mã mạch được in trên sản phẩm. Thay vì phải đưa các thiết bị vào gần các mã vạch để quét như thông thường thì khi sử dụng công nghệ RFID sẽ cho phép đọc thông tin ở trên sản phẩm mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp Thiết bị đọc thẻ RFID là thiết bị đọc những thông tin từ các thẻ có thể được đặt cố định hoặc lưu động tuỳ vào từng chủng loại. Ứng dụng của công nghệ RFID trong đời sống Có rất nhiều công việc cần con người thực hiện đã được giảm thiểu và thay thế bằng việc ứng dụng công nghệ RFID là gì, cùng tìm hiểu trong phần này nhé. Trong quản lý kho Hệ thống RFID được sử dụng để phân loại vật liệu hoặc sản phẩm trong kho bằng cách áp dụng hệ thống thẻ RFID và đầu đọc RFID được gắn vào từng vật liệu. Công nghệ RFID trong quản lý kho Các thông tin, dữ liệu thực tế của kho như số lượng, vị trí, phân loại hàng hóa,… sẽ được thu thập, lưu trữ và hiển thị trên máy chủ của kho thông qua hệ thống RFID này để quản lý. Nhờ đó, các hoạt động như nhập hay xuất kho cũng được kiểm soát nhanh chóng và hiệu quả hơn. Trong logistics RFID có thể đơn giản hóa và đẩy nhanh quá trình ra vào kho hàng, cung cấp vị trí chính xác của hàng hóa trong kho, giúp việc tìm kiếm hàng hóa trở nên dễ dàng hơn. Công nghệ RFID trong logistics RFID cho phép các công ty theo dõi quy trình làm việc trong chuỗi cung ứng của họ, điều này sẽ cung cấp nhiều dữ liệu hữu ích hơn về thiết bị sản xuất, quản lý tài sản, hàng tồn kho,… Thẻ RFID cũng có thể giúp các công ty kiểm soát bất kỳ sản phẩm di động trái phép nào. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm có giá trị cao như máy tính, ti vi và ô tô. Đôi khi chỉ cần sự hiện diện hoặc biết về thẻ RFID được gắn có thể làm giảm nguy cơ trộm cắp. Quản trị chuỗi cung ứng Trong thị trường đầy biến động ngày nay, chuỗi cung ứng chỉ hiệu quả khi được hỗ trợ bởi thông tin xuyên suốt. Ngoài việc chính xác và cập nhật kịp thời, việc chia sẻ thông tin phải giúp các nhà cung cấp, kho hàng và nhà vận chuyển đảm bảo hoạt động trơn tru và liền mạch. Theo dõi các sản phẩm được sản xuất thông qua nhà máy và chuyển đến khách hàng. RFID có thể theo dõi hàng tồn kho thông qua các trung tâm quản lý kho, vận chuyển và phân phối. Theo dõi tài sản như phương tiện, công cụ và thiết bị. Trong thư viện Nhận thấy những ưu điểm vượt trội của công nghệ RFID so với các công nghệ khác đã được ứng dụng vào thư viện. Tại Việt Nam, nhiều thư viện đã bắt đầu ứng dụng công nghệ gắn thẻ RFID vào tài liệu của mình. Trong lĩnh vực thư viện Có thể kể đến như Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Tạ Quang Bửu – Đại học Bách Khoa,… Hệ thống RFID của thư viện gồm các khâu nhập thông tin trên thẻ, mượn/trả tài liệu, phân loại tài liệu tự động để xếp giá, kiểm đếm tài liệu. Mỗi công đoạn trên đều được cập nhật vào hệ thống quản lý thư viện điện tử. RFID dùng để giám sát nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn, ô nhiễm,… Khi có kết quả, hệ thống sẽ tự động cập nhật và báo cáo về trung tâm kiểm tra chất lượng. Từ đó sẽ đưa ra giải pháp nhanh nhất và tối ưu nhất. Trong nuôi trồng thủy sản Để thủy sản xuất khẩu vượt qua các rào cản kỹ thuật, vào được các thị trường khó tính như Nhật Bản, Hoa Kỳ. Đồng thời giúp khách hàng hiểu rõ nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, việc ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ RFID trong việc theo dõi, giám sát, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản là rất cần thiết ở đất nước của ta. Trong nuôi trồng thủy sản Công nghệ giúp kiểm soát an toàn vệ sinh vùng nuôi, kiểm soát dư lượng chất độc hại trong thủy sản, chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh, người tiêu dùng có thể biết được mọi thông tin về sản phẩm, tạo tâm lý an toàn cho người sử dụng. Hệ thống nhà thông minh Hệ thống nhà thông minh sẽ sử dụng các con chip RFID gắn trực tiếp vào các vật dụng trong gia đình. Từ đó, người trong gia đình có thể dễ dàng kiểm soát các chu trình, độ an toàn của các thiết bị gia dụng trong gia đình, hạn chế rủi ro cháy nổ, hỏng hóc, tiết kiệm được công sức. Hệ thống nhà thông minh Hệ thống y tế Việc ứng dụng hệ thống RFID trong chăm sóc bệnh nhân là một bước đột phá lớn trong ngành y tế. Hệ thống sẽ được cấy vào những bệnh nhân cần theo dõi đặc biệt trong bệnh viện. Tại thời điểm này, dữ liệu sức khỏe của những bệnh nhân này sẽ được tự động ghi lại rõ ràng và thống nhất trên hệ thống EHR, được cập nhật hàng giờ mỗi ngày. Hệ thống giao thông Hệ thống RFID được sử dụng trong giao thông và nhiệm vụ chính là kiểm soát điều kiện giao thông trong một thành phố hoặc quốc gia. Thẻ RFID có thể cập nhật dữ liệu của hành khách sử dụng phương tiện giao thông công cộng, báo cáo các mối nguy hiểm hiện tại và các vấn đề khẩn cấp mà hệ thống giao thông phải đối mặt. Trong hệ thống giữ xe thông minh Công nghệ RFID còn được ứng dụng trong hệ thống giữ xe thông minh. Vé xe được mã vạch, do đó kẻ gian nếu nhặt được cũng không nhận biết của xe nào. Ngoài ra, tất cả các thông tin về xe, giờ đỗ, dáng người ngồi trên xe,… cũng đều được lưu trong hệ thống dữ liệu của máy tính để đảm bảo an toàn cho phương tiện của người gửi. Trong hệ thống giữ xe thông minh Bạn chỉ mất 5 – 7 giây để lấy thẻ, nhanh hơn 15-20 giây so với cách bấm thẻ thông thường, từ đó khắc phục được tình trạng tắc nghẽn. Chính vì thế, eParking khuyến khích các nhà quản lý xe áp dụng công nghệ này để giúp công việc được thuận lợi hơn trong bối cảnh ngày nay. Như vậy bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn đọc những kiến ​​thức cơ bản nhất về công nghệ RFID là gì? Hệ thống RFID có những đặc điểm gì nổi bật và ứng dụng của hệ thống trong cuộc sống. Hi vọng bài viết của eParking sẽ mang đến cho bạn những hiểu biết toàn diện nhất về RFID và giúp bạn ứng dụng nó trong cuộc sống hàng ngày. Công nghệ RFID là gì?Công nghệ RFID — Đó là viết tắt của cụm từ Radio Frequency Identification Nhận dạng tần số sóng vô tuyến. Đó là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc một cách "không tiếp xúc" qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùy theo kiểu của thẻ nhãn thống RFID gồm những thành phần cơ bản sau- 1 thẻ đọc- 1 ăng ten gửi đi tín hiệu radio- 1 thẻ tag hoặc hệ thống tiếp nhận và phát tín hiệu lại mà gửi lại tín hiệu cùng các thông tin khi giao tiếp là một chiều Chỉ mình thẻ tag gửi thông tin đến đầu đọc. Đôi khi đó là đa chiều. Những nguyên tắc cơ bản luôn luôn được sử dụng để nhận dạng thẻ tag hoặc hệ thống tiếp nhận và phát tín hiệu lại. Thẻ tag được mang hoặc gắn trên người, động vật hay đồ vật thường chứa một con số theo một format nhất địnhĐầu đọc RFID và ăng ten đôi khi được tích hợp và thỉnh thoảng có nhiều hơn một ăng ten kết nối với một đầu đọc. Ăng ten thực ra là phần chuyển và nhận tín hiệu radio. Thẻ đọc là phần xử lý các hệ tín hiệu, sự điều biến, sự chuyển biến của thông tin,...RFID hoạt động như thế nào?Nguyên lý gốc của hệ thống RFID về cơ bản là giống nhau Một đầu đọc gửi đi tín hiệu radio. Một khi thẻ tag RFID lọt vào tầm tín hiệu, nó sẽ được cung cấp năng lượng bằng một cách nào đó đôi khi là điện cảm ứng, đôi khi bằng cách khác. Bên trong thẻ tag là một chip có khả năng thực hiện một số hành vi logic và nó trong bộ nhớ của nó bao gồm một vài thông thẻ tag được cung cấp năng lượng, nó sẽ bắt đầu gửi trả tín hiệu radio đến đầu đọc. Khái niệm cơ bản của hệ thống tầm xa mà được đề cập đến như là "mô hình tán xạ được điều chế". Trong định nghĩa cơ bản của khái niệm này là thẻ tag phản chiếu lại tín hiệu từ thẻ đọc bạn có thể so sánh nó với một tấm gương chắn sóng radio, nhưng khi nó phản chiếu lại những tín hiệu, nó nhẹ nhàng đổi lại bộ Mô đun sử dụng một mẫu thử nhất định. Thẻ đọc hiểu được những thay đổi đó và nó có thể giải mã thông thẻ đọc và thẻ tag sẽ phát tín hiệu radio trên một tần số nhất định nên chúng sẽ điều khiển qua lại lẫn nhau. Một vài tần số RFID phổ biến và hay được sử dụng làPhạm vi đọc của các hệ thống RFID biến đổi rất lớn và không chỉ phụ thuộc vào tần số được sử dụng mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, ví dụ như độ nhạy của thẻ tag và kích thước ăng ra vào thụ động mà hoạt động ở tần số LF hay HF, thường có phạm vi đọc giới hạn ở mức vài centimet, trong khi hệ thống mà hoạt động ở tần số UHF hay đôi khi là sóng siêu vi sóng cực ngắn thường có tầm đọc hơn mười dụng công nghệ RFID trong thực tế Trong hệ thống kiểm soát ra vào quyền ra vào cho mọi người được lưu trữ và mỗi người được kết nối với một con số. Con số này được lưu trên thẻ RFID. Nếu hệ thống kiểm soát ra vào lấy thông tin từ đầu đọc thẻ, nó sẽ tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu để kiểm tra xem người này có quyền vào hay không. Nếu có, hệ thống sẽ gửi tín hiệu tới cửa khiến nó có thể mở ra có thể đùng để nhận diện khách hàng cho các trung tâm chăm sóc sức khỏe, động vật trong những hệ thống quản lý sinh vật sống, sinh viên sử dụng tủ đựng đồ để cần giữ tài sản và taxi yêu cầu quyền ra vào khu vực đón khách tại sân ra, công nghệ RFID còn được ứng dụng vào hệ thống quản lý hàng hóa trực tuyến xử lý những nhận dạng của đàn gia súc để tự động cho ăn hay vắt sữa hoặc tối ưu hóa việc phát giác nguồn nhiệt. Kiểm soát các phương tiện giao thông sử dụng RFID trên xe buýt, taxi và xe cấp cứu để đảm bảo lưu thông được an toàn và thuận tiện tới trạm dừng xe buýt, nơi đỗ xe taxi hoặc lối đi ưu tiên. Cửa hàng bán lẻ sử dụng RFID để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và kiểm tra hàng hóa. Các bộ phận vận chuyển sử dụng RFID để theo dõi kiện hàng trong nhà kho và trong suốt quá trình vận chuyển. Thẻ RFID, có thể dính lên bất cứ sản phẩm nào, từ vỏ hộp đồ uống, đế giày, quần bò cho đến trục ôtô. Các công ty chỉ việc sử dụng máy tính để quản lý các sản phẩm từ xa. RFID có thể thay thế kỹ thuật mã vạch hiện nay do RFID không chỉ có khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm mà còn cho phép nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xác hơn thông tin những mặt hàng trên quầy và trong kho của họ. Các công ty bán lẻ sẽ không còn phải lo kiểm kho, không sợ giao nhầm hàng và thống kê số lượng, mặt hàng sản phẩm đang kinh doanh của các cửa hàng. Hơn nữa họ còn có thể biết chính xác bên trong túi khách hàng vào, ra có những một RFID được gắn vào một sản phẩm, ngay tức khắc nó sẽ phát ra các tín hiệu vô tuyến cho biết sản phẩm ấy đang nằm ở chỗ nào, trên xe đẩy vào kho, trong kho lạnh hay trên xe đẩy của khách hàng. Do thiết bị này được nối kết trong mạng vi tính của cửa hàng nên nhờ vậy các nhân viên bán hàng có thể biết rõ sản phẩm ấy được sản xuất khi nào, tại nhà máy nào, màu sắc và kích cỡ của sản phẩm; để bảo quản sản phẩm tốt hơn thì phải lưu trữ nó ở nhiệt độ nào.

công nghệ rfid và ứng dụng